Top 12 Loại vacxin mẹ cần biết và tiêm phòng cho con


Vacxin phòng viêm gan B

Viêm gan B là bệnh do virus viêm gan B gây ra, loại virus này có thể lây truyền qua đường máu, qua quan hệ tình dục và từ mẹ truyền sang con. Dù có cùng cách thức truyền bệnh với virus HIV nhưng khả năng lây nhiễm của viêm gan B cao gấp 50 – 100 lần HIV. Việt Nam là một trong những nước có tỉ lệ nhiễm virus viêm gan B cao nhất thế giới và tiêm vắc-xin phòng viêm gan B là biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh. Vắc-xin phòng bệnh viêm gan B không phòng được các bệnh viêm gan do các tác nhân khác như virus viêm gan A, virus viêm gan C.

Chống chỉ định:

  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc-xin. Đặc biệt những trường hợp có biểu hiện mẫn cảm với vắc-xin phòng viêm gan B ở lần tiêm trước.
  • Người mắc các bệnh bẩm sinh, mắc bệnh tim, bệnh thận, bệnh gan hay bị bệnh đái tháo đường hoặc suy dinh dưỡng, bệnh cấp tính… không phải là đối tượng chống chỉ định tiêm vắc-xin phòng viêm gan B.

Lộ trình tiêm vắc-xin phòng viêm gan B cho trẻ em:

  • Liều sơ sinh được tiêm trong vòng 24 giờ đầu sau sinh hoặc sớm nhất có thể nếu trẻ phải trì hoãn tiêm.
  • Liều thứ 2, 3, 4 có thể tiêm với vắc-xin phối hợp chứa thành phần viêm gan B (vắc-xin 6 trong 1, 5 trong 1) bắt đầu tiêm khi trẻ đủ 2 tháng tuổi, khoảng cách tối thiểu giữa 2 liều là 28 ngày.
  • Liều cuối cùng nên nhắc khi trẻ 18 tháng tuổi với vắc-xin 6 trong 1 (hoàn thành trước 24 tháng tuổi).

Vacxin phòng viêm gan B

Vacxin phòng viêm gan B

Vacxin phòng viêm gan B

Vacxin phòng viêm gan B

Vacxin phòng DTaP

Trước khi vắc-xin bạch hầu ho gà uốn ván (DTaP) được phát triển, ba căn bệnh này đã bùng phát thành dịch ở nhiều nơi trên thế giới. Bạch hầu là một bệnh ở đường hô hấp, có thể gây ra các vấn đề về hô hấp, tê liệt, suy tim và tử vong. Bệnh rất dễ lây lan khi người bệnh ho và hắt hơi. Uốn ván do một loại vi khuẩn thường được tìm thấy trong đất gây ra. Khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn sẽ tiết ra chất độc tấn công hệ thần kinh, gây co thắt cơ và tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Ho gà gây ho và co thắt cổ họng nghiêm trọng, khiến trẻ sơ sinh gặp khó khăn khi ăn uống hoặc thậm chí là thở. Bệnh cũng rất dễ lây lan, có thể dẫn đến viêm phổi, co giật, tổn thương não và tử vong. Vắc-xin bảo vệ cộng đồng bằng cách ngăn chặn sự lây lan từ người này sang người khác, ngoài ra còn là cách hạn chế mắc bệnh cho người chưa được tiêm chủng. Nếu mọi người ngừng tiêm vắc-xin, tỷ lệ mắc ba căn bệnh này sẽ nhanh chóng tăng lên, hàng ngàn bệnh nhân mới sẽ xuất hiện và có nguy cơ tử vong cao.

Chống chỉ định:

  • Phản ứng dị ứng trầm trọng (ví dụ, chứng quá mẫn) sau khi dùng liều trước hoặc với thành phần của vắc xin.
  • Đối với thành phần ho gà: Bệnh não (như hôn mê, suy giảm nhận thức, co giật kéo dài) xảy ra trong vòng 7 ngày sau khi dùng DTaP hoặc Tdap trước và điều này không phải do nguyên nhân khác.

Lộ trình tiêm vắc-xin phòng DTaP cho trẻ em:

  • Một liều lúc 2 tháng tuổi.
  • Một liều lúc 3 tháng tuổi.
  • Một liều lúc 4 tháng tuổi.
  • Một liều lúc 18 – 24 tháng tuổi.
  • Một liều lúc 4 – 6 tuổi.

Vacxin phòng DTaP

Vacxin phòng DTaP

Vacxin phòng DTaP

Vacxin phòng DTaP

Vacxin Haemophilus cúm B (Hib)

Vi khuẩn HIB (Haemophilus influenza týp B) được coi là nguyên nhân hàng đầu gây ra viêm màng não cấp do vi khuẩn ở trẻ nhỏ. Với cơ thể non nớt, chưa có đầy đủ kháng thể trẻ nếu không được chăm sóc và điều trị kịp thời có thể để lại nhiều biến chứng nặng nề. Điển hình như trí tuệ sa sút, trẻ bị điếc, ảnh hưởng đến thần kinh… Đặc biệt tỉ lệ tử vong đối với trẻ bị viêm màng não chiếm từ 5 – 10%. Vi khuẩn HIB tồn tại ở mũi và họng. Do đó, khả năng lây truyền cao qua đường hô hấp. Chính vì vậy, bùng phát dịch trong cộng đồng là rất lớn. Nhiều trẻ mang vi khuẩn HIB hoàn toàn không có các dấu hiệu bất thường. Đối tượng trẻ nhỏ từ 6 tháng đến 2 tuổi thường nằm trong nguy cơ mắc bệnh cao do chưa có nhiều hệ miễn dịch trong cơ thể. Tuy nhiên, bệnh viêm màng não này hoàn toàn có thể phòng tránh bằng cách tiêm phòng cho trẻ.

Chống chỉ định:

  • Phản ứng dị ứng trầm trọng (ví dụ, chứng quá mẫn) sau liều thuốc trước hoặc đối với thành phần vắc xin.
  • Bệnh nhẹ hoặc nặng có hoặc không có sốt (tiêm vắc xin được trì hoãn lại cho đến khi hồi phục).

    Lộ trình tiêm Vacxin Haemophilus cúm B (Hib) cho bé:

    • Tiêm phòng trong độ tuổi từ 2 – 4 tháng tuổi.
    • Mũi nhắc lại sẽ được tiêm khi bé 16 – 18 tháng tuổi.

    Vacxin Haemophilus cúm B (Hib)

    Vacxin Haemophilus cúm B (Hib)

    Vacxin Haemophilus cúm B (Hib)

    Vacxin Haemophilus cúm B (Hib)

    Phế cầu khuẩn liên hợp (Vắc-xin Prevenar 13)

    Vắc-xin Prevenar 13 hay còn gọi là vắc-xin phế cầu 13 là một loại vắc-xin mới để phòng bệnh viêm phổi, viêm tai giữa, viêm màng não và nhiễm trùng huyết do phế cầu khuẩn gây ra. Vắc-xin Prevenar được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực dược phẩm và chế phẩm sinh học – Pfizer (Mỹ). Vắc-xin phế cầu 13 là vắc-xin có chứa 13 chủng vi khuẩn Streptococcus pneumoniae khác nhau. Nó được sử dụng cho trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi trở lên và người lớn, đặc biệt là với những trẻ lớn đã quá tuổi tiêm vắc-xin Synflorix, người lớn, đặc biệt là những người mắc bệnh mạn tính như tiểu đường, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD, những người bị suy giảm hệ miễn dịch… Vắc-xin Prevenar 13 hoạt động bằng cách kích thích hệ miễn dịch tự chống lại vi khuẩn. Khi một người được tiêm loại vắc-xin này, hệ thống miễn dịch của họ sẽ nhận dạng các bộ phận của vi khuẩn phế cầu, tạo ra các kháng thể nhanh hơn khi tiếp xúc trực tiếp với vi khuẩn.

    Chống chỉ định:

    • Không tiêm vắc xin Prevenar 13 với người quá mẫn cảm với thành phần trong vắc xin hoặc với độc tố bạch hầu.
    • Không tiêm vắc xin Prevenar 13 ở bệnh nhân giảm tiểu cầu hoặc bất kỳ rối loạn đông máu nào.

    Lộ trình tiêm cho bé:

    • Mũi thứ nhất: Từ 2 đến 6 tháng tuổi..
    • Mũi thứ hai: cách mũi thứ nhất tối thiểu 1 tháng.
    • Mũi thứ ba: cách mũi thứ hai tối thiểu 1 tháng.

    Phế cầu khuẩn liên hợp (Vắc-xin Prevenar 13)

    Phế cầu khuẩn liên hợp (Vắc-xin Prevenar 13)

    Tiêm vắc xin phế cầu khuẩn liên hợp (Vắc-xin Prevenar 13) cho bé

    Tiêm vắc xin phế cầu khuẩn liên hợp (Vắc-xin Prevenar 13) cho bé

    Vacxin MMR

    Sởi là một bệnh truyền nhiễm có thể lây từ người này sang người khác với tốc độ nhanh chóng mặt. Sởi có thể gây các biến chứng như viêm phổi nặng, viêm tai giữa cấp, viêm não – màng não, cam tẩu mã – hoại tử loét niêm mạc miệng, loét giác mạc, suy dinh dưỡng. Đặc biệt ở phụ nữ mang thai có thể gây sẩy thai, sinh non… Quai bị là một bệnh truyền nhiễm vô cùng đáng sợ và có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Nam giới trong độ tuổi sinh sản mắc quai bị có thể dẫn tới vô sinh. Đối với phụ nữ mang bầu khi mắc quai bị sức khỏe của thai nhi sẽ suy giảm rõ rệt có thể gây sảy thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu. Rubella cũng giống như bệnh sởi. Đây là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có thể gây sẩy thai, thai lưu và dị tật bẩm sinh cho thai ở phụ nữ mang thai bị nhiễm bệnh. Chính vì những tác hại đáng sợ của sởi, quai bị, rubella mà vắc xin tổng hợp MMR được khuyến cáo tiêm cho tất cả các đối tượng có tuổi trên 12 tháng, đặc biệt là phụ nữ đang trong giai đoạn sinh nở.

    Chống chỉ định:

    • Người có tiền sử dị ứng với neomycin.
    • Người đang có bệnh lý sốt hoặc viêm đường hô hấp.
    • Bệnh lao đang tiến triển mà chưa được điều trị hoặc người đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch.

    Lộ trình tiêm cho bé:

    • Mũi 1: Thường được tiêm cho trẻ em từ 12 – 15 tháng tuổi hoặc sau nữa để tránh tương tác với kháng thể của mẹ truyền sang con.
    • Mũi 2: Mũi tiêm nhắc lại này thường vào giai đoạn đi học của trẻ là lúc 4 – 6 tuổi.

    Vacxin MMR

    Vacxin MMR

    Tiêm vacxin MMR cho bé

    Tiêm vacxin MMR cho bé

    Vacxin phòng tránh bại liệt (IPV)

    Virus bại liệt xâm nhập vào cơ thể người theo đường tiêu hóa, đi vào hệ thần kinh trung ương gây nên tổn thương ở các tế bào thần kinh vận động. Virus có khả năng lây truyền cao nên có thể dẫn đến nguy cơ bùng phát thành dịch bệnh. Đối tượng có nguy cơ cao nhất bị nhiễm virus bại liệt là những người chưa được tiêm phòng vắc-xin bại liệt. Phụ nữ mang thai, người già, trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và những người có hệ miễn dịch yếu là những đối tượng có nguy cơ cao nhất bị nhiễm bệnh. Bệnh bại liệt không chữa được, để lại nhiều di chứng sau bại liệt. Việc điều trị chỉ nhằm giúp bệnh nhân giảm nhẹ các tác hại của bệnh, có thể kết hợp vật lý trị liệu và các máy thở cầm tay để giúp hỗ trợ thở cho bệnh nhân. Biện pháp duy nhất để phòng và ngăn chặn bệnh bại liệt đó chính là chủ động tạo miễn dịch bằng cách uống hoặc tiêm phòng vắc-xin bại liệt cho trẻ em dưới 1 tuổi. Đây cũng chính là một trong những vắc-xin quan trọng được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng của Bộ Y Tế từ năm 2010.

    Chống chỉ định:

    • Trẻ có phản ứng nặng sau lần tiêm chủng vắc-xin IPV hoặc vắc-xin có thành phần IPV trước đó.
    • Trẻ dị ứng với các hoạt chất, tá dược trong vắc-xin hoặc dị ứng với neomycin, streptomycin, polymycine B.
    • Trẻ có tình trạng suy chức năng các cơ quan như suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, suy thận, suy gan đang giai đoạn cấp tính… có thể trì hoãn đến khi sức khỏe trẻ ổn định để sử dụng vắc-xin cho trẻ.

    Lộ trình dùng cho bé:

    • Uống 3 liều vắc-xin bại liệt (OPV) vào thời điểm trẻ 2, 3 và 4 tháng tuổi.
    • Khi trẻ 5 tháng tuổi sẽ tiêm 1 mũi vắc-xin bại liệt (IPV).

    Vacxin phòng tránh bại liệt (IPV)

    Vacxin phòng tránh bại liệt (IPV)

    Vacxin phòng tránh bại liệt (IPV)

    Vacxin phòng tránh bại liệt (IPV)

    Vacxin phòng virus rota (RV) dạng uống

    Vắc-xin Rotateq là vắc-xin phòng bệnh tiêu chảy do rotavirus gây ra. Virus Rota là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh tiêu chảy nặng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Virus Rota dễ dàng lây truyền qua đường phân – miệng và tay – miệng, khi tiếp xúc với tã, phân của trẻ bị nhiễm bệnh mà không rửa tay sạch sẽ. Ngoài ra, virus Rota cũng lây truyền qua đường hô hấp, dễ lây chéo trong cộng đồng hoặc bệnh viện. Do đó, bệnh rất dễ phát sinh thành dịch lớn. Vì vậy, chủng ngừa virus Rota là cách tốt nhất để bảo vệ trẻ khỏi bệnhtiêu chảy do rotavirus gây nên. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất, đặc biệt là vào mùa đông – xuân, khi thời tiết mưa lạnh, ẩm ướt. Tiêu chảy do virus Rota gây ra có thể ủ bệnh khoảng 2 – 3 ngày và phát bệnh trong khoảng 5 – 7 ngày. Trẻ mắc bệnh có thể nôn mửa kéo dài từ 1 – 3 ngày, tiêu chảy, sốt, mất nước, suy dinh dưỡng. Nếu không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến tử vong.

    Chống chỉ định:

    • Chống chỉ định với trẻ mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của vắc-xin.
    • Trẻ đã có biểu hiện mẫn cảm với vắc-xin khi dùng liều thứ 1 thì không nên sử dụng các liều tiếp theo.
    • Chống chỉ định với trẻ bị suy giảm miễn dịch trầm trọng.

    Lộ trình dùng cho bé:

    • Liều thứ 1: Dùng khi trẻ được 7,5 – 12 tuần tuổi.
    • Liều thứ 2: Dùng sau liều thứ 1 tối thiểu 4 tuần.
    • Liều thứ 3: Dùng sau liều thứ 2 tối thiểu 4 tuần.
    • Cần kết thúc lịch uống vắc-xin Rotateq trước khi trẻ được 32 tuần tuổi.

    Vacxin phòng virus rota (RV) dạng uống

    Vacxin phòng virus rota (RV) dạng uống

    Kiểm tra trước khi cho bé uống Vacxin phòng virus rota (RV)

    Kiểm tra trước khi cho bé uống Vacxin phòng virus rota (RV)

    Vắc xin ngừa viêm màng não do vi khuẩn phế cầu

    Phế cầu là vi khuẩn gây viêm màng não phổ biến ở người lớn tuổi và ở trẻ em dưới 6 tuổi. Di chứng sau khi mắc viêm màng não mủ do phế cầu rất nặng nề như có thể bị lác mắt, mù mắt, điếc, câm, liệt một chi, liệt nửa người, liệt hai chi dưới, tổn thương dây thần kinh sọ não, giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, rối loạn tâm thần, động kinh… Hiện nay, vắc xin Synflorix là loại vắc xin ngừa 10 chủng vi khuẩn phế cầu phổ biến nhất. Những vi khuẩn này là nguyên nhân gây ra các chứng bệnh như viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyết…

    Chống chỉ định: Synflorix không được tiêm cho các đối tượng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin.

    Lộ trình tiêm cho bé:

    • Mũi 1: Vào 2 tháng tuổi.
    • Mũi 2: Vào 3 tháng tuổi.
    • Mũi 3: Vào 4 tháng tuổi.
    • Mũi nhắc lại: Sau 6 tháng kể từ mũi thứ 3.

    Vắc xin ngừa viêm màng não do vi khuẩn phế cầu

    Vắc xin ngừa viêm màng não do vi khuẩn phế cầu

    Vắc xin ngừa viêm màng não do vi khuẩn phế cầu

    Vắc xin ngừa viêm màng não do vi khuẩn phế cầu

    Vacxin ngăn ngừa bệnh cúm

    Bệnh cúm là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus cúm tuýp A, B, C gây ra. Bệnh lây truyền trực tiếp giữa người với người bằng đường hô hấp thông qua nước bọt và dịch họng có chứa virus cúm. Bệnh cũng có thể lây truyền trực tiếp từ gia cầm sang người khi con người tiếp xúc với giam cầm đang bị dịch cúm. Virus cúm có ái tính đặc biệt đối với tế bào biểu mô đường hô hấp, nó nhân lên mạnh mẽ khi xâm nhập vào đường hô hấp và phá hủy các tế bào. Khi virus cúm vượt qua hàng rào miễn dịch chúng đi vào máu, tới các cơ quan và gây tổn thương tại đó.

    Chống chỉ định:

    • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi còn quá nhỏ để tiêm phòng cúm.
    • Những người bị dị ứng nghiêm trọng, đe dọa đến tính mạng với vắc xin cúm hoặc bất kỳ thành phần nào trong vắc xin. Thành phần dị ứng có thể bao gồm gelatin, thuốc kháng sinh, hoặc các thành phần khác.

    Lộ trình tiêm cho bé:

    • Tiêm 2 mũi cách nhau tối thiểu 1 tháng.
    • Sau đó tiêm nhắc lại 1 mũi hằng năm.

    Vacxin ngăn ngừa bệnh cúm

    Vacxin ngăn ngừa bệnh cúm

    Vacxin ngăn ngừa bệnh cúm

    Vacxin ngăn ngừa bệnh cúm

    Vacxin phòng ngừa viêm gan A

    Viêm gan A là tình trạng nhiễm trùng ở gan do virus viêm gan A gây ra. Virus viêm gan A thường lây nhiễm qua việc sử dụng các loại thức ăn, nước uống đã bị nhiễm virus do vệ sinh kém. Ngoài ra, loại virus này còn có thể lây nhiễm qua việc tiếp xúc trực tiếp với người nhiễm bệnh. Người bị nhiễm virus viêm gan A có thể phát tán nguồn bệnh trong khoảng 2 tuần trước khi xuất hiện triệu chứng và ít nhất 1 tuần sau khi có triệu chứng điển hình. Các triệu chứng thường xuất hiện từ 15 – 50 ngày sau khi nhiễm virus viêm gan A. Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân viêm gan A gồm sốt khởi phát đột ngột, mệt mỏi toàn thân, giảm vị giác, buồn nôn và nôn ói, vàng da, vàng mắt, nước tiểu đậm màu, phân bạc màu… Nhiễm virus viêm gan A thường không dẫn đến bệnh lý gan mạn tính và hầu hết bệnh nhân có thể phục hồi trong khoảng 1 tháng. Để phòng ngừa viêm gan A, cần tránh sử dụng nguồn thức ăn và nguồn nước bị nhiễm bẩn, thực hiện ăn chín uống sôi. Đồng thời, tiêm vắc-xin phòng viêm gan A là biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất.

    Chống chỉ định:

    • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc-xin. Đặc biệt những trường hợp có biểu hiện mẫn cảm với vắc-xin phòng viêm gan A ở lần tiêm trước
    • Người mắc các bệnh bẩm sinh, mắc bệnh tim, bệnh thận, bệnh gan hay bị bệnh đái tháo đường hoặc suy dinh dưỡng, bệnh cấp tính… không phải là đối tượng chống chỉ định tiêm vắc-xin phòng viêm gan A…

    Lộ trình tiêm cho bé:

    • Liều đầu tiên khi trẻ đủ 12 tháng tuổi trở lên (đối với vắc-xin Avaxim 80 UI/0.5ml hoặc vắc-xin phòng viêm gan A và B: Twinrix 1ml) hoặc đủ 24 tháng tuổi trở lên (đối với vắc-xin Havax 0.5ml).
    • Liều thứ hai cách liều thứ nhất 6 tháng.

    Vacxin phòng ngừa viêm gan A

    Vacxin phòng ngừa viêm gan A

    Vacxin phòng ngừa viêm gan A

    Vacxin phòng ngừa viêm gan A

    Vacxin ngừa thủy đậu

    Thủy đậu là một bệnh lành tính nhưng cũng có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt đối với trẻ em và phụ nữ mang thai. Biến chứng của bệnh có thể gây viêm da do bội nhiễm vi khuẩn, nốt thủy đậu có mưng mủ, sau khi khỏi có thể để lại sẹo, rất khó hồi phục. Trong trường hợp người bệnh bị suy dinh dưỡng nặng thì những nốt thủy đậu có thể gây hoại tử vô cùng nguy hiểm. Ngoài ra, bệnh thủy đậu còn có thể gây viêm tai (tai ngoài, tai giữa), viêm thanh quản, viêm phổi, viêm thận cấp (tiểu ra máu), trong trường hợp nặng có thể gây nên viêm não – màng não hết sức nguy hiểm, người bệnh có thể tử vong nếu để muộn và cấp cứu không kịp thời. Trẻ em và phụ nữ khi mang thai là những đối tượng có hệ thống miễn dịch hoạt động kém hơn bình thường nên nguy cơ nhiễm bệnh tăng lên. Ngoài ra, ở phụ nữ mang thai và trẻ em dễ gặp các biến chứng nguy hiểm, có thể tử vong vì vậy tiêm vắc-xin thủy đậu cho trẻ cũng như phụ nữ có thai phòng là cách tốt nhất để bảo vệ trẻ em và phụ nữ khi mang thai.

    Chống chỉ định:

    • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc-xin, bao gồm cả: gelatin, neomycin.
    • Những người đang mắc các bệnh loạn sản máu, các bệnh u lympho, hoặc các khối u ác tính ảnh hưởng đến hệ bạch huyết, tủy xương.
    • Người đang điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch (bao gồm corticoid liều cao), hoặc đang mắc bệnh suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
    • Người mắc bệnh lao thể hoạt động chưa được điều trị.

    Lộ trình tiêm cho bé:

    • Mũi 1: Khi trẻ 12 tháng tuổi. Liều 0,5ml
    • Mũi 2: Khi trẻ 4 – 6 tuổi. Liều 0,5ml.

    Vacxin ngừa thủy đậu

    Vacxin ngừa thủy đậu

    Vacxin ngừa thủy đậu

    Vacxin ngừa thủy đậu

    Vacxin ngừa ung thư cổ tử cung Human papillomavirus (HPV)

    Ung thư cổ tử cung là căn bệnh thường gặp đứng thứ 3 ở phụ nữ Việt Nam từ độ tuổi 15 – 44. 80% phụ nữ bị nhiễm HPV ít nhất 1 lần trong đời. Mỗi ngày có 7 phụ nữ tử vong vì ung thư cổ tử cung, 14 trường hợp mới được chẩn đoán mắc bệnh. Không phải ai nhiễm HPV cũng sẽ bị ung thư cổ tử cung, tuy nhiên, có hơn 90% các trường hợp ung thư cổ tử cung phát hiện do virus HPV gây ra. Chỉ tính riêng tại Việt Nam, gần 5.000 phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung, hơn 2.000 trường hợp tử vong vì ung thư cổ tử cung trong năm 2018. Virus HPV có thể tồn tại âm thầm và phát triển trong cơ thể mà không tạo ra bất kỳ triệu chứng nào. Biện pháp phòng ngừa tối ưu đến 90% ung thư cổ tử cung chính là tiêm vắc xin phòng chống virus HPV đối với bé gái và phụ nữ từ 9 – 26 tuổi.

    Lộ trình tiêm:

    • Mũi 1: là ngày tiêm mũi đầu tiên.
    • Mũi 2: 2 tháng sau mũi đầu tiên.
    • Mũi 3: 6 tháng sau mũi đầu tiên.

    Vacxin ngừa ung thư cổ tử cung Human papillomavirus (HPV)

    Vacxin ngừa ung thư cổ tử cung Human papillomavirus (HPV)

    Vacxin ngừa ung thư cổ tử cung Human papillomavirus (HPV)

    Vacxin ngừa ung thư cổ tử cung Human papillomavirus (HPV)

    Bài viết liên quan

    Subscribe
    Notify of
    guest
    0 Comments
    Inline Feedbacks
    View all comments
    0
    Would love your thoughts, please comment.x
    ()
    x