Top 10 Rắn lớn nhất thế giới bạn chưa biết


Papua python

Trăn Papua có tên khoa học là Apodora papuana. Đây là một trong 10 loài trăn khổng lồ nhất trên thế giới hiện nay.Những con trăn Papua (Apodora papuana) có nguồn gốc ở New Guinea. Với chiều dài ấn tượng lên đến 4,39 m (14,4 ft), con thú này có trọng lượng lên tới 22,5 kg (50 lb). Bạn không thể không giật mình kinh ngạc khi nhìn thấy nó. Trăn Papua thuộc họ rắn lớn, được tìm thấy ở vùng đảo Fegusson và New Guinea. Mặc dù có kích thước khổng lồ nhưng trăn Papua khá chậm chạp và không gây nguy hiểm cho con người.Trăn Papua có thể thay đổi màu sắc cơ thể của mình khi đến mùa sinh sản hoặc khi chúng bị kích động. Màu sắc của trăn Papua biến thiên đa dạng từ màu đen cho đến màu vàng mù tạt. Tuy nhiên, chúng thường có màu xanh olive khi còn nhỏ và sậm màu dần khi chúng trưởng thành. Trăn Papua thường săn mồi vào ban đêm. Thức ăn của chúng bao gồm các loài rắn khác, động vật có vú kích thước nhỏ. Trăn Papua lần đầu tiên được phát hiện vào năm 1878. Trăn Papua có chiếc lưỡi màu xanh da trời rất khác biệt.

Papua python

Papua python

Trăn Papua

Trăn Papua

Dark-spotted anaconda

Trăn anaconda xanh còn gọi là Trăn anaconda thông thường hay Trăn boa nước thông thường có danh pháp khoa học Eunectes murinus là một loài rắn nước khổng lồ trong họ Trăn Nam Mỹ. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học lần đầu tiên vào năm 1758. Đây là loài rắn lớn nhất và nặng nhất còn tồn tại. Chúng đều có đặc điểm chung là săn các loại động vật máu nóng bằng cách cắn rồi ngoạm, sau đó lấy thân mình cuốn mồi vào và siết chặt cho đến chết rồi nuốt vào từ từ. Răng trăn cong vào trong, không có ống tiết nọc nhưng nhờ cấu tạo của xương hàm mở rộng (đến 180°) nên có thể nuốt được những con mồi lớn. Trăn Anaconda là loài trăn khổng lồ sống ở lưu vực sông Amazon, Nam Mỹ. Chúng có lối sống lưỡng cư nhưng hiếm khi leo lên cây vì khối lượng cơ thể lớn. Loài trăn này sống chủ yếu trong môi trường nước và sinh sống trong các khu rừng mưa nhiệt đới.Anaconda xanh là loài rắn nặng nhất thế giới và là một trong những loài rắn dài nhất thế giới, dài tới 5,21 m (17,1 ft). Các mẫu trưởng thành điển hình có thể lên tới 5 m (16,4 ft), với con cái có chiều dài trung bình 4,6 m (15,1 ft), thường lớn hơn nhiều so với đực, trung bình khoảng 3 m. Trọng lượng ít được nghiên cứu hơn, thường được thống kê từ 30 đến 70 kg (66 đến 154 lb) ở một cá thể trung bình. Mặc dù nó hơi ngắn hơn trăn gấm, nhưng nó mạnh mẽ hơn nhiều: một cá thể anaconda xanh dài 4,5 m sẽ có thể so sánh với một cá thể trăn gấm có chiều dài 7,4 m. Một cá thể dài nhất (và nặng nhất) của mẫu vật được kiểm tra được gặp bởi tiến sĩ Jesús Antonio Rivas, ông là người đã kiểm tra hàng ngàn mẫu anaconda, dài 5,21 m (17,1 ft) và cân nặng 97,5 kg (215 lb).

Dark-spotted anaconda

Dark-spotted anaconda

Rắn Dark-spotted anaconda

Rắn Dark-spotted anaconda

Anaconda Vàng

Trăn anaconda vàng còn gọi là Trăn anaconda Paraguay hoặc Trăn anaconda Beni có danh pháp khoa học Eunectes notaeus là một loài rắn trong họ Boidae. Loài này được Cope mô tả khoa học đầu tiên năm 1862. Đây là loài đặc hữu ở Nam Mỹ. Giống như tất cả trăn khác, loài này không độc và giết chết con mồi của nó bằng cách siết chặt. Không có phân loài nào được công nhận. Cá thể lớn dài từ 3,3 đến 4,4 m (10,8 đến 14,4 ft) trong tổng chiều dài. Con cái thường lớn hơn con đực, và đã được báo cáo lên đến 4,6 m (15,1 ft) chiều dài. Chúng thường nặng từ 25 đến 35 kg (55 đến 77 lb), nhưng các mẫu thử nặng hơn 55 kg (121 lb) đã được quan sát thấy. Anaconda có thể bơi với vận tốc đạt 20 km/h và có thể ở dưới nước trong tối đa 20 phút. Giống như các loài rắn khác, chúng thường xuyên lột xác. Anaconda cái đẻ con, chúng có thể đẻ từ 10 đến 50 con non mỗi lứa (kỉ lục là 100 con non). Anaconda sơ sinh dài khoảng 75 cm và nặng khoảng 250 gram.

Anaconda có thể sống tự lập ngay lập tức và rời mẹ chỉ vài giờ sau khi được sinh ra. Trăn Anaconda di chuyển khá chậm nên chúng thường dựa vào khả năng “tàng hình” và các đòn tấn công bất ngờ để bắt được con mồi. Không có quá nhiều kẻ thù, một con Anaconda có thể dễ dàng vượt qua cột mốc 10 – 12 năm tuổi thọ trong tự nhiên. Còn trong môi trường nuôi nhốt, con số ấy sẽ lên tới 30 năm. Con trăn Anaconda trưởng thành có thể dài tới 9m và nặng 550kg. Kích thước ngoại cỡ của chúng có lẽ chỉ thua kém một chút so với giống trăn hoa châu Á. Về tập quán sinh sống, Anaconda sống dưới nước nhưng không ăn thủy sản như cá. Con mồi ưa thích của chúng là cá sấu Nam Mỹ, các loài rắn khác, dê và thậm chí cả báo Nam Mỹ.

Anaconda Vàng

Anaconda Vàng

Anaconda Vàng

Anaconda Vàng

Rắn xiết mồi (Boa constrictor)

Trăn xiết mồi là loài bò sát thuộc phân bộ Rắn, Họ Trăn có kích thước và cân nặng thuộc hàng trung bình khá, thường sinh sống trong môi trường nuôi nhốt. Trong tự nhiên, chúng được thường được tìm thấy dọc theo sông và suối ở Châu Mỹ, một số hòn đảo thuộc vùng Caribe. Trăn xiết mồi là loài động vật điển hình của dị hình lưỡng tính (khác biệt về giới tính) – con cái có kích thước lớn hơn hẳn con đực từ 10-15kg. Loài bò sát này cũng có nhiều phân loài và màu sắc khác nhau, từ nâu, xám, kem, nâu đỏ… tùy theo môi trường sinh sống bởi chúng cần có màu sắc phù hợp với điều kiện tự nhiên trong rừng già. Da loài này có hoa văn màu sắc của rất khác nhau và nổi bật. Mười phân loài hiện đang được công nhận, mặc dù một số trong số phân loài gây tranh cãi.

Trăn xiết mồi thường sống một mình không tương tác với bất kì cá thể cùng loài nào trong khu vực, trừ mùa sinh sản. Chúng thường sống về đêm và phơi mình vào ban ngày nếu ban đêm nhiệt độ xuống thấp. Trăn xiết mồi có khả năng leo cây để tìm kiếm thức ăn tuy nhiên chúng sống chủ yếu trên mặt đất. Hầu hết các loài trăn, rắn đều không chủ động tấn công tuy nhiên nếu cảm thấy bị đe dọa, chúng sẽ thu mình lại và chờ thời cơ phản đòn. Trăn xiết mồi cắn có thể gây đau và chảy máu tuy nhiên không ảnh hưởng tới tính mạng con người. Trong khi Trăn xiết sống ở vùng Trung Mỹ dễ bị kích động thì người anh em tới từ Nam Mỹ lại điềm đạm và dễ tính hơn. Trăn xiết mồi Boa constrictor là một loài rắn lớn (trăn), dù nó chỉ có kích thước vừa phải nếu so với các trăn lớn như trăn gấm và trăn Miến Điện, thường đạt chiều dài từ 3–13 ft (0,91–3,96 m) tùy thuộc vào khu vực và con mồi. Có thể nhận ra dị hình lưỡng tính ở loài này, với con cái thường lớn hơn con đực. Chiều dài thường thấy của trăn cái trưởng thành là 7 và 10 ft (2,1 và 3,0 m), và con đực là 6 và 8 ft (1,8 và 2,4 m). Con cái thường vượt quá 10 ft (3,0 m), đặc biệt trong điều kiện nuôi nhốt, chiều dài đạt tới 12 ft (3,7 m) hoặc thập chí 14 ft (4,3 m).

Rắn xiết mồi (Boa constrictor)

Rắn xiết mồi (Boa constrictor)

Rắn xiết mồi (Boa constrictor)

Rắn xiết mồi (Boa constrictor)

Rắn Scrub Python

Trăn là một họ động vật thuộc bộ rắn, tên tiếng anh của chúng là Python, một từ có nguồn gốc Hy Lạp xuất hiện đầu tiên vài những năm 1580. Trăn có thể có chiều dài tới 9 m, nặng hơn 60kg, kích thước to lớn khiến chúng di chuyển chậm hơn. Tuy nhiên trăn dựa vào khả năng ngụy trang, sự kiên nhẫn và sức mạnh để săn mồi thành công. Subscribe python là loài không có nọc độc, phân bố ở Indonesia, Papua New Guinea và Australia. Đây là một trong 6 loài trăn lớn nhất thế giới, có thể đạt chiều dài hơn 8,5 mét. Loài trăn này chủ yếu ăn các loài chim, dơi, chuột, thú có túi và động vật có vú nhỏ. Con trăn dài 4,6 mét thuộc loài scrub python bị chuyên gia bắt rắn David Barwell tóm gọn khi đột nhập vào chuồng gà ở nhà một cư dân tại quần đảo Whitsundays, bang Queensland, Australia. Trước đó, con vật từng ăn trộm gà ở khu nhà này và bò lên cây trốn thoát khi các chuyên gia bắt rắn tới nơi.Barwell ước tính con trăn khoảng 20 tuổi, theo Yahoo7. “Đây là một con trăn có kích thước rất lớn. Chắc chắn nó nằm trong số những con trăn lớn nhất mà tôi từng gặp trong hai năm qua”, Barwell nói. Scrub pythons hay trăn bụi, trăn đất là một trong những loài trăn lớn nhất thế giới. Chúng có thể giết chết những loại động vật hung dữ khác như cá sấu, kangaroo. Chúng thường săn những con mồi lớn như chuột túi cỡ nhỏ và cả thú cưng trong gia đình. Một người phụ nữ sống tại bang Queensland – Úc trải qua những giây phút kinh hoàng nhất trên đời khi nhìn thấy con trai nằm trong miệng của một con trăn dài 4,2 m. Sau khi biết được câu chuyện, các chuyên gia tin rằng nếu bà Amanda Rutland không can thiệp kịp thời, con trăn khổng lồ thuộc loài scrub python đã ăn thịt cậu bé 22 tháng tuổi tên Naish. Tờ Courier Mail của Úc dẫn lời bà Rutland nói bà tin rằng con trăn đã theo dõi bé Naish suốt nhiều tuần trước khi quyết định tấn công cậu bé ở hàng hiên của ngôi nhà.

Rắn Scrub Python

Rắn Scrub Python

Rắn Scrub Python

Rắn Scrub Python

Trăn Ấn Độ

Trăn Ấn Độ hay còn gọi là Trăn đất, trăn hoa (người Mường), tua lươm (người Tày), trăn đuôi đen, trăn đá Ấn Độ là một loài trăn sống chủ yếu ở Ấn Độ và một vài nơi ở nam và đông nam châu Á. Nó có màu sáng hơn trăn Miến Điện và thường đạt chiều dài 3 mét (9,8 ft). Trăn đất sống ở các nương rẫy ven rừng, trảng cỏ, rừng thứ sinh nghèo kiệt, ít khi chúng sống trong rừng rậm. Chúng có tập tính ăn đuổi theo mồi và bắt mồi bằng động tác phóng đớp. Hoạt động chủ yếu của loài là vào ban đêm, vào ban ngày chúng nằm vắt trên cây vào mùa nóng hoặc thu mình trong hang đất, tổ mối vào mùa lạnh. Trăn đất không cắn chết người lớn tuy nhiên nên lưu ý cảnh giác với trẻ nhỏ, chúng ăn các loài động vật có xương sống từ kích thước trung bình (lợn rừng, hoẵng, cheo cheo chuột) tới kích thước bé (rắn, chim, ếch nhái).

Trăn đất có thể trở thành thiên địch bắt chuột góp phần bảo vệ sản xuất nông lâm nghiệp. Trong đời sống hoang dã, cá thể có chiều dài trung bình 3,7 mét (12 ft), nhưng có thể đạt đến chiều dài 5,74 m. Nó là một vận động viên bơi lội xuất sắc và cần một nguồn nước lâu dài. Nó sống ở các đồng cỏ, đầm lầy, đầm lầy, chân núi đá, rừng cây, thung lũng sông và rừng rậm với các khe hở. Nó là một nhà leo núi giỏi và có đuôi có thể quấn được. Trăn Ấn Độ ăn thịt chuột và nhiều động vật có vú, thường rình cắn con mồi rồi siết cho đến khi nó ngạt thở, sau đó nuốt chửng toàn bộ. Trăn Ấn Độ bơi rất khỏe.

Trăn Ấn Độ

Trăn Ấn Độ

Trăn Ấn Độ (Python molurus)

Trăn Ấn Độ (Python molurus)

Trăn đá châu Phi

Loài trăn đá châu Phi chiếm danh hiệu con rắn lớn nhất của châu Phi. Với chiều dài lên tới 7,5 m (25 ft), trăn đá châu Phi giết chết con mồi bằng cách quấn chặt, chúng thường ăn động vật kích thước cỡ con linh dương, thậm chí ăn cả cá sấu. Con trăn trưởng thành nặng đến 113 kg (250 lb). Trăn đá châu Phi, tên khoa học Python sebae, là một loài trăn thuộc chi python. Loài trăn này phân bố tại châu Phi, phía Nam sa mạc Sahara từ Senegal tới Ethiopia và Somalia, bao hàm Guinea-Bissau, Mali, Guinea, Sierra Leone, Liberia, Bờ Biển Ngà, Thượng Volta, Ghana, Togo, Niger, Nigeria, Cameroon, Guinea Xích đạo, Chad, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Angola, Rwanda, Burundi, Sudan, Uganda, Kenya, Tanzania, Zambia, Malawi, Mozambique, Zimbabwe tới phía Nam tới Namibia, Botswana và Đông Bắc Nam Phi (tới Natal).

Loài này có hai phân loài. Trăn đá châu Phi rất hung dữ, loài trăn khổng lồ này thường xuyên tấn công con người, thậm chí nuốt chửng những đứa trẻ và người trưởng thành. Vì vậy mà một số bộ tộc ở châu Phi còn gọi loài trăn này là “trăn ăn thịt người”. Điều đặc biệt của loài trăn này là có tới 2 lá phổi (các loài trăn khác chỉ có 1 lá phổi). Ngoài ra, trên cơ thể nó vẫn còn 2 cái chân nhỏ bị teo lại, vốn là cặp chân thoái hóa của loài bò sát cổ. Thức ăn yêu thích của trăn đá châu Phi là khỉ, linh dương, các loài gặm nhấm lớn, gia cầm, chó, dê, cừu. Chúng cũng sẵn sàng mò vào các ngôi làng săn đuổi con người và vật nuôi. Trăn đá châu Phi có khả năng thích nghi cao độ với môi trường sống. Nơi ở của chúng rất đa dạng, từ vùng thảo nguyên, rừng rậm, hoang mạc, bán sa mạc, vùng núi đá cho đến đầm lầy, sông, hồ….

Trăn đá châu Phi

Trăn đá châu Phi

Trăn đá châu Phi

Trăn đá châu Phi

Trăn gấm

Trăn gấm có đầu dài, nhỏ, màu vàng nhạt hay nâu, có một vệt xám đen mảnh chạy dọc chính giữa từ mõm tới gáy nối liền với vết trên lưng. Một vệt đen khác từ sau mắt chạy xiên xuống góc mép. Trên thân và đuôi có các đường xám đen nối với nhau tạo thành dạng mắt dưới nổi trên nền màu vàng nâu. Bụng vàng nhạt đôi khi đốm sáng nhạt. Chiều dài cơ thể có thể lên đến 6,95 mét (22,8 ft), dài hơn khoảng 2-3,5 m so với trăn khổng lồ anaconda (loài trăn lớn nhất thế giới về trọng lượng). Trên thực tế, trăn gấm là thành viên thuộc phân họ Rắn dài nhất thế giới, trong lich sử người ta đã tìm thấy những con có chiều dài lên đến 9-10 mét và cũng là loài bò sát dài nhất thế giới tuy nhiên cơ thể chúng lại không quá mập mạp. Giống như các loại trăn khác, trăn gấm không có nọc độc và vì vậy chúng giết con mồi bằng cách dùng thân quấn quanh con vật và siết nó cho đến chết. Mặc dù loài trăn gấm đủ khỏe để giết người, chúng không được xem là loài động vật nguy hiểm cho con người và trường hợp người bị chúng tấn công rất ít khi xảy ra.

Là loài động vật bơi lội giỏi, trăn gấm có thể di cư đến sinh sống ở những hòn đảo nhỏ nằm gần bờ. Do trăn gấm phân bổ trên một khu vực địa lý rộng lớn, loài vật này mang nhiều kiểu màu da và kích thước khác nhau. Những con trăn gấm trong các vườn thú, thường có màu sắc sặc sỡ nhưng trong vùng rừng rậm âm u, trên mặt đất có nhiều lá rụng cùng các loại vụn hữu cơ khác thì kiểu màu sặc sỡ này lại giúp con vật ngụy trang rất tốt. Kiểu màu sắc này được gọi là “màu sắc phá vỡ” và nó có tác dụng giúp loài trăn đất lẩn trốn được kẻ thù cũng như khiến con mồi không nhận ra sự hiện diện của trăn. Vào đầu thế kỷ 20, trăn gấm thường xuyên được tìm thấy ngay cả ở những nơi đông đúc nhất của Băng Cốc, đôi khi chúng bắt và ăn thịt những con vật nuôi. Nguồn thức ăn trong tự nhiên của trăn gấm bao hàm các loài thú và chim. Những cá thể dài 3-4 mét (10–14 ft) thông thường ăn thịt những động vật gặm nhấm như chuột cống, trong khi những con lớn hơn thì nhắm đến các loài cầy như cầy hương và cầy mực, thậm chí cả các loài linh trưởng và lợn…

Trăn gấm

Trăn gấm

Trăn gấm

Trăn gấm

Trăn Miến Điện

Trăn Miến Điện hay còn gọi là trăn mốc (danh pháp ba phần: Python molurus bivittatus) trước đây được xem là phân loài lớn nhất của trăn Ấn Độ trong chi python cho đến năm 2009 thì các nhà khoa học đã xác minh lại rằng chúng là một loài riêng biệt và một trong 6 loài rắn lớn nhất thế giới, là loài bản địa nhiều khu vực nhiệt đới và các khu vực bán nhiệt đới phía Nam và Đông Nam Á. Chúng thường được tìm thấy gần nước và đôi khi bán thủy sinh, nhưng cũng có thể được tìm thấy trong cây. Trong đời sống hoang dã, cá thể có chiều dài trung bình 3,7 mét (12 ft), nhưng có thể đạt đến chiều dài 5,74 m. Trăn Miến Điện xuất hiện khắp Nam và Đông Nam Á, bao gồm đông Ấn Độ, đông nam Nepal, tây Bhutan, đông nam Bangladesh, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam, lục địa phía bắc Malaysia và ở miền nam Trung Quốc ở Phúc Kiến, Giang Tây, Quảng Đông, Hải Nam, Quảng Tây và Vân Nam.

Chúng cũng hiện diện ở Hong Kong và ở Indonesia trên Java, nam Sulawesi, Bali, và Sumbawa. Loài này được ghi nhận ở đảo Kim Môn. Chúng thường được tìm thấy gần các đầm lầy và đầm lầy và đôi khi là bán sống, nhưng cũng có thể được tìm thấy trên cây. Nó là một vận động viên bơi lội xuất sắc và cần một nguồn nước lâu dài. Số lượng trăn Miến Điện hiện tại ở Florida Everglades có thể đã đạt đến quần thể sống sót tối thiểu và trở thành loài xâm lấn. Bão Andrew năm 1992 được coi là đã phá hủy một cơ sở nuôi trăn và vườn thú, và những con trăn trốn thoát này đã lan rộng và các khu vực đông dân cư vào Everglades. Hơn 1.330 cá thể đã bị bắt ở Everglades. Ngoài ra, từ năm 1996 đến 2006, trăn Miến Điện trở nên phổ biến trong ngành buôn bán vật nuôi, với hơn 90.000 con rắn được nhập khẩu vào Hoa Kỳ.

Trăn Miến Điện

Trăn Miến Điện

Trăn Miến Điện

Trăn Miến Điện

Rắn hổ mang chúa

Rắn hổ mang chúa, hay còn có tên gọi là rắn hổ mây (danh pháp hai phần: Ophiophagus hannah), là loài rắn độc thuộc họ Elapidae (họ Rắn hổ), phân bố chủ yếu trong các vùng rừng nhiệt đới trải dài từ Ấn Độ đến Đông Nam Á. Loài rắn này đang bị đe dọa do mất môi trường sống và được liệt kê là loài sắp nguy cấp trong sách đỏ IUCN từ năm 2010. Hổ mang chúa là loài rắn độc dài nhất thế giới với chiều dài trung bình từ 3,18 đến 4 mét, cá thể dài nhất từng được ghi nhận là 5,85 mét. Mặc dù danh từ “rắn hổ mang” nằm trong tên gọi thông thường của loài rắn này nhưng chúng không thuộc chi Naja (chi rắn hổ mang thật sự). Đây là loài duy nhất thuộc chi Ophiophagus. Con mồi của rắn hổ mang chúa chủ yếu là những loài rắn khác, thậm chí loài rắn này còn ăn thịt đồng loại. Khi con mồi chủ yếu khan hiếm, rắn hổ mang chúa sẽ ăn một vài loài nhỏ có xương sống như thằn lằn, gặm nhấm. Rắn hổ mang chúa được đánh giá là loài nguy hiểm và đáng sợ trong phạm vi sinh sống của chúng, mặc dù loài rắn này không chủ động tấn công con người.

Rắn hổ mang chúa là biểu tượng nổi bật trong thần thoại và truyền thống dân gian tại Ấn Độ, Sri Lanka và Myanmar; được tôn sùng trong các tín ngưỡng văn hóa Hindu giáo ở tiểu lục địa Ấn Độ. Đây là loài bò sát quốc gia của Ấn Độ. Chiều dài trung bình của một con rắn trưởng thành đạt khoảng 3,18 đến 4 m (10,4 đến 13,1 ft), còn cân nặng trung bình khoảng 6 kg (13 lb). Trong lịch sử, mẫu vật dài nhất được biết đến lưu giữ tại sở thú London, phát triển chiều dài quanh khoảng 5,6 đến 5,7 m (18 đến 19 ft) trước khi chết nhân đạo do đúng thời điểm bùng nổ ra Chiến tranh thế giới thứ hai. Vào năm 1951, mẫu vật hoang dã nặng nhất được Câu lạc bộ hoàng gia quốc đảo Singapore bắt giữ, có cân nặng 12 kg (26 lb) và chiều dài 4,8 m (15,7 ft). Đến năm 1972, một mẫu vật nuôi nhốt khác thậm chí nặng hơn được lưu giữ tại công viên động vật học New York, đo lường cân nặng 12,7 kg (28 lb) và chiều dài 4,4 m (14,4 ft). Rắn hổ mang chúa là loài lưỡng hình về giới tính, với con đực to hơn và đặc biệt là màu sắc nhạt hơn trong mùa sinh sản.

Rắn hổ mang chúa

Rắn hổ mang chúa

Rắn hổ mang chúa

Rắn hổ mang chúa

Bài viết liên quan

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x